Sản phẩm cho Covid 19

TRUNG TÂM THÔNG TIN

SẢN PHẨM TOÀN DIỆN TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC SỰ SỐNG ĐÁP ỨNG KHẨN CẤP CHO COVID-19

 

KỲ VỌNG CỦA BẠN – SỨ MỆNH CỦA CHÚNG TÔI

Là một tập đoàn toàn cầu, hoạt động sôi nổi trong lĩnh vực Khoa học – Sự sống, Merck luôn đồng hành cùng cộng đồng khoa học đáp ứng khẩn cấp với đại dịch COVID-19. Từ nguyên liệu thô trong sản xuất cho đến các sản phẩm phục vụ nghiên cứu phát triển, phục vụ quá trình phân tích, kiểm soát chất lượng, chúng tôi đã tổng hợp thông tin và mang đến cho quý khách cái nhìn tổng quan về các sản phẩm đáp ứng khẩn cấp cho COVID-19 trong một trang thông tin duy nhất.

Dịch bệnh COVID-19 vẫn đang rất phức tạp và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Trong giai đoạn khó khăn này, Merck Việt Nam luôn nỗ lực hết mình để mang đến cho cộng đồng khoa học tại Việt Nam những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu để hỗ trợ đáp ứng nhanh với COVID-19. Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi là đảm bảo sự an toàn của nhân viên, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, và cố gắng tối đa trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.

Mọi yêu cầu và hỗ trợ thông tin các sản phẩm liên quan đến COVID-19, Quý khách hàng vui lòng liên hệ MVN_Lsmarketing@merckgroup.com

Tải về brochure tại đây

Ghé thăm trung tâm thông tin COVID-19 của Merck global tại đây

Xem thông tin chi tiết tại đây

Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn về sản phẩm

Trong bối cảnh dịch viêm phổi cấp do chủng mới virus corona gây ra ngày càng chuyển biến nghiêm trọng, việc sử dụng các bộ kit pha sẵn để cho ra kết quả nhanh nhất và giảm bớt các thủ tục không cần thiết đang được các nhà khoa học và các đơn vị phụ trách ưu tiên hàng đầu.

Merck cung cấp danh mục các sản phẩm dưới dạng One-step, đây là các bộ kit một bước giúp đơn giản hóa chu trình thao tác và đẩy nhanh quá trình khuếch đại gen trên một phạm vi động học rộng. Bộ đệm tách chiết RNA giúp phân giải các phần tử của virus và ổn định RNA từ mẫu nước bọt, sẵn sàng để phân tích trực tiếp thông qua RT-qPCR mà không cần thêm các bước làm sạch.

Các sản phẩm của chúng tôi được tối ưu hóa để đảm bảo được độ nhạy, độ đặc hiệu và độ bền vững cao nhất.

KIT TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH RNA

KIT RT-PCR, RT-qPCR PHA SẴN

Ngoài ra, chúng tôi cung cấp các giải pháp về hóa chất, thuốc thử, thành phần cần thiết, primer, probe,.. đáp ứng linh động cho mọi nhu cầu của khách hàng trong việc nghiên cứu cũng như là sản xuất các bộ kit tách chiết và phát hiện.

PRIMER VÀ PROBE ĐƯỢC THIẾT KẾ SẴN

TỔNG HỢP PRIMER VÀ PROBE THEO YÊU CẦU

Ngoài primer và probe được thiết kế sẵn, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tổng hợp primer và probe theo yêu cầu. Liên hệ chúng tôi để được tư vấn

CÁC THÀNH PHẦN KHÁC

Bạn có nhu cầu mua sản phẩm với đóng gói lớn?

Vui lòng xem thông tin tại đây

hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn

KHÁNG THỂ VÀ KHÁNG NGUYÊN SARS-COV-2

Kháng thể đơn dòng

Kháng nguyên tái tổ hợp

Tải về tài liệu đầy đủ tại đây

VI CẦU VÀ HẠT TỪ

* Mới * Sản phẩm Estapor® Europium Fluorescent Microspheres được phát triển để phù hợp với kit xét nghiệm miễn dịch dựa trên phương pháp Later Flow. Cải thiện đáng kể về độ nhạy nhờ sự dịch chuyển Stokes lâu hơn, giảm nhiễu nền và nâng cao năng suất lượng tử. Bề mặt vi cầu được cacboxyl hóa (-COOH) để dễ dàng liên hợp với protein.

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại đây

Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp vi cầu nhuộm COOH-huỳnh quang 300-500nm, vi cầu nhuộm COOH và vi cầu từ tính cho các nền tảng xét nghiệm miễn dịch tự động.

Xem thông tin về toàn bộ giải pháp hạt vi cầu, từ tính cho kit test nhanh tại đây

Để hỗ trợ việc đảm bảo chất lượng, chúng tôi mang đến bộ kit và chương trình thử nghiệm thành thạo SARS-CoV-2 mới cho phương pháp phát hiện RNA của virus bằng sinh học phân tử. Chương trình cung cấp:

– Báo cáo kết quả định tính và các giá trị định lượng Cq (Ct) để so sánh

– Bộ kit được sản xuất tuân theo các tiêu chuẩn ISO / IEC 17043 và ISO 13485

– Đối chứng âm và đối chứng dương trên một dải rộng số lượng bản sao

– Mẫu bệnh phẩm lỏng, không lây nhiễm, nhắm vào các vùng trình tự gen đồng thuận từ CDC và WHO như RdRp, N (Nucleocapsid), E (Envelopeì), và / hoặc S (Spike)

– Phạm vi nồng độ mẫu rộng, cho phép thách thức hiệu quả về độ nhạy của thiết bị trên phạm vi độ

– Có các lựa chọn thí nghiệm có sẵn hay theo yêu cầu, tiện lợi cho tối ưu hóa thiết lập quy trình.

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn

Các sản phẩm ELISA mới của chúng tôi cho phép định lượng các kháng thể kháng SARS-CoV-2 IgG hoặc IgM chống lại protein miền liên kết thụ thể (RBD) trong huyết thanh hoặc huyết tương người. Các xét nghiệm này sử dụng Nguyên tắc ELISA gián tiếp. Kháng nguyên RBD tái tổ hợp được gắn vào giếng, kháng nguyên gắn với kháng thể tự nhiên IgM hoặc IgG kháng α-RBD lưu hành trong máu. Việc phát hiện được cung cấp bởi một isotype đặc hiệu của kháng thể thứ cấp. Kháng thể đơn dòng đặc hiệu RBD (mAb) có nồng độ đã biết sẽ được pha loãng để tạo đường cong chuẩn để định lượng.

Xem thông tin chi tiết tại đây

Ghé thăm toàn bộ giải pháp của chúng tôi trong xét nghiệm miễn dịch tại đây

Các xét nghiệm miễn dịch đa kênh MILLIPLEX® của chúng tôi cung cấp cho các nhà nghiên cứu khả năng định lượng đồng thời số lượng lớn các chất phân tích quan trọng cùng lúc để hiểu được đáp ứng miễn dịch ở người. Bảng Human Cytokine/Chemokine/Growth Factor Panel A 48 kênh tiết kiệm thời gian và thể tích mẫu để có được cái nhìn nhanh về hồ sơ chất phân tích trong cơn bão cytokine, nhiễm trùng huyết, và các giai đoạn bệnh lý khác

Bảng kháng nguyên SARS-CoV-2 MILLIPLEX® của chúng tôi cho phép các nhà khoa học thực hiện các xét nghiệm IgM, IgG và IgA với mẫu máu, giúp phát hiện các mẫu đã tiếp xúc với SARS-CoV-2 và đã tạo một vài mức độ đáp ứng miễn dịch.  Bằng cách xét nghiệm đáp ứng của mỗi loại immunoglobulin chống lại các vùng kháng nguyên đặc hiệu của virus SARS-CoV-2, các nhà nghiên cứu có thể hiểu sâu hơn đáp ứng miễn dịch với virus, và khả năng đáp ứng miễn dịch tiềm năng của vaccine mRNA, trong suốt quá trình nhiễm và phục hồi từ COVID-19, hoặc tiêm chủng chống COVID-19.

Bảng kháng thể tự thân MILLIPLEX® Human autoantibody panel cung cấp phương thức định lượng đồng thời các kháng thể tự thân trong mẫu huyết tương và huyết thanh. Sự hiện diện của các kháng thể tự thân có thể đóng vai trò là chất chỉ thị cho nhiều loại bệnh miễn dịch tự miễn, như lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjögren. Các phát hiện gần đây cũng cho thấy việc sản sinh nhiều loại kháng thể tự thân liên quan tới bệnh truyền nhiễm, bao gồm COVID-19. Hồ sơ kháng thể tự thân có thể cho phép làm sáng tỏ thêm con đường miễn dịch liên quan đến nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính và hiểu ảnh hưởng sau lây nhiễm.

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp một loạt các danh mục MILLIPLEX® protein hòa tan và kit tín hiệu tế bào giúp làm sáng tỏ các con đường tín hiệu khi nghiên cứu đáp ứng miễn dịch với virus. Danh mục của chúng tôi cung cấp dải chất phân tích rộng nhất trên nhiều loài nhất, bao gồm các bảng về linh trưởng-không phải người cho nghiên cứu vaccine.

Xem thông tin chi tiết tại đây

Ghé thăm toàn bộ giải pháp của chúng tôi trong xét nghiệm miễn dịch tại đây

Độ nhạy ( lên đến fg/ml) và độ phân giải vô song của bộ kit SMC ™ SARS-CoV-2 RBD IgG mới của chúng tôi giúp cải thiện giá trị của dữ liệu được tạo ra từ các nghiên cứu quan trọng về phát triển vắc xin, dịch tễ học và giám sát liên quan đến COVID-19.

Chúng tôi đã khai thác sức mạnh của nền tảng xét nghiệm miễn dịch siêu nhạy Đếm đơn phân tử (Single Molecule Counting SMC ™) để phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng khoa học bao gồm xác định phản ứng kháng thể qua trung gian SARS-CoV-2 mức độ thấp và giải quyết những khác biệt nhỏ về miễn dịch dịch thể giữa các cá nhân.

Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng bộ kit SMC ™ SARS-CoV-2 RBD IgG mới để hiểu chính xác mức độ lây nhiễm SARS-CoV-2 trong xã hội, xác định kỹ lưỡng các phản ứng miễn dịch sau khi thử nghiệm vắc-xin và hiểu các phản ứng không đồng nhất đối với nhiễm trùng giữa các cá nhân và quần thể

Xem thông tin chi tiết tại đây

Ghé thăm toàn bộ giải pháp của chúng tôi trong xét nghiệm miễn dịch tại đây

Virus corona thể mới SARS-CoV-2 là nguyên nhân gây ra dịch bệnh Corona virus 2019 (COVID-19) trên quần thể người và nhanh chóng lan rộng thành đại dịch trên toàn thế giới chỉ trong vòng nửa năm đầu 2020. Đây là virus RNA chuỗi dương đơn gồm 4 cấu trúc protein: Vỏ bọc (E), màng (M), Nucleocapsid (N), và gai protein (S). Chúng sử dụng vùng liên kết thụ thể glycoprotein gai này tương tác với vị trí angiotensin-converting enzyme 2 (ACE2) trên tế bào vật chủ dẫn tới một loạt sự kiện mà đỉnh điểm là hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng trên nhiều cá thể. Trong nỗ lực hạn chế sự lây lan của virus, các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đã phải thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội ở nhiều nơi, gây nên sự gián đoạn nền kinh tế toàn cầu. Cộng đồng khoa học cũng như các y bác sỹ đang cùng nhau nỗ lực để hạn chế đại dịch này và các làn sóng lan truyền virus tiếp theo bằng cách phát triển vaccine phòng bệnh và dần thay thế các loại thuốc hiện có bằng các liệu pháp điều trị tiềm năng. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập tới các nghiên cứu sản xuất vaccine SARS-CoV-2 phổ biến nhất hiện nay và đi sâu hơn về mRNA vaccine cũng như những sản phẩm Merck hiện có hỗ trợ cho sản xuất mRNA vaccine.

“Vaccine là chế phẩm sinh học đem lại đáp ứng miễn dịch thích nghi chống lại các bệnh đặc hiệu”. Việc phát triển vaccine bao gồm việc sử dụng các vi sinh vật gây bệnh dưới dạng bất hoạt hoặc đã giết chết, hoặc sử dụng các độc tố vi sinh vật hoặc protein bề mặt. Vaccine được đưa vào cơ thể thông qua nhiều con đường như đường uống, tiêm hoặc đường mũi để kích thích hệ miễn dịch chống lại các thành phần ngoại lai1. Quá trình phát triển vaccine truyền thống thường là một quá trình lâu dài, thông thường lên tới 15 năm, bắt đầu từ việc thiết kế vaccine và đánh giá trên các mô hình động vật. Tuy nhiên trong hoàn cảnh đại dịch COVID-19 hiện nay, việc sản xuất vaccine phải được thúc đẩy nhanh hơn. Từ những kiến thức đã có từ việc phát triển vaccine SARS-CoV và MERS-CoV, giai đoạn khám khá được rút ngắn. Có hơn 180 ứng viên vaccine, dựa trên các công nghệ khác nhau như mô tả ở hình 1 dưới đây, đang được phát triển để chống lại SARS-CoV-22 (Krammer, 2020 ). Trong số đó,  hiện có  4 công nghệ vaccine  đã đi vào giai đoạn thử nghiệm lâm sàng trên người và sản xuất số lượng lớn để tiêm chủng diện rộng.

Vaccine mang vector trong adenovirus

Đây là công nghệ sản xuất vaccine AZD1222 của công ty AstraZeneca và Sputnik V của Nga. Virus vector như adenovirus người hoặc tinh tinh mang theo DNA mã hoá protein gai của SARS-CoV-2. Những virus này có thể xâm nhập vào tế bào, nhưng không thể nhân lên bên trong. Vì vật chất bên trong của vaccine này là DNA bền vững hơn RNA nên vaccine này không yêu cầu bảo quản đông lạnh và có thể giữ được trong ít nhất 6 tháng khi bảo quản ở 2-80C. Theo thống kê, hiệu quả bảo vệ của vaccine AZD1222 là 82,4% và của vaccine Sputnik V lên đến 91,6% cho những người được tiêm chủng.

Vaccine bất hoạt

Đây là những virus đã được bất hoạt bằng nhiệt độ hoặc formaldehyde, do đó chúng không còn thành phần sống của hạt virus. Những vaccine này không còn tính lây nhiễm, ổn định, an toàn so với vaccine bất hoạt sống, và có thể được đông khô nên không yêu cầu bảo quản lạnh khi phân phối. Một ví dụ về sản xuất vaccine dạng này là PiCOVacc, được phát triển bởi Sinovac Biotech.

Vaccine dựa vào protein

Đây là những thành phần kháng nguyên gai protein được tạo ra trong điều kiện in vitro, do vậy chúng không có thành phần sống của hạt virus. Vaccine này được coi là an toàn và ít tác dụng phụ, tuy nhiên đáp ứng miễn dịch của vaccine này thấp, do đó cần tiêm cùng nhiều thành phần tá dược và tiêm nhiều liều. Một ví dụ về vaccine dạng này chống lại COVID-19 là NVX-CoV2373, sản xuất bởi Novavax. 

Vaccine mRNA

Vaccine RNA là mRNA biểu hiện gai protein của SARS-CoV-2 được bao phủ bởi lớp nano lipid. Vaccine này được cho là an toàn và không gây bệnh. Sau khi tiêm, các hạt vaccine sẽ xâm nhập vào tế bào, giải phóng mRNA. Các phân tử trong tế bào sẽ đọc trình tự này và tạo protein gai. Những protein gai này được biến đổi và xuất hiện trên bề mặt tế bào, và được nhận biết bởi hệ thống miễn dịch và hình thành nên đáp ứng miễn dịch cho cơ thể. Do mRNA là thành phần dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ phòng nên vaccine bắt buộc phải vận chuyển cùng đá khô trong điều kiện bảo lạnh -700C. Theo thống kê, vaccine Comirnaty của BioNtech/Pfizer cho hiệu quả bảo vệ lên tới 95% sau 2 liều tiêm còn vaccine mRNA-1273 của Moderna cho hiệu quả bảo vệ 94,5% cho thấy đây là dạng vaccine tiềm năng nhất trên thị trường3.

Hình 1. Các công nghệ được sử dụng trong phát triển vaccine SARS-CoV-22.

a. Mô hình cấu trúc hạt virus SARS-CoV-2, bao gồm lớp màng lipid, cRNA được bao bọc bởi lớp nucleoprotein, lớp vỏ và protein nền phía trong màng, và các gai protein trên bề mặt virus.

b. Cấu trúc gai protein với vùng liên kết thụ thể (RBD) có màu đỏ

c. Vaccine bất hoạt chứa SARS-CoV-2 phát triển trong tế bào nuôi cấy và được bất hoạt bằng phương pháp hoá học

d. Vaccine bất hoạt sống được tạo từ SARS-CoV-2 đã được biến đổi suy yếu, phát triển trong tế bào nuôi cấy

e. Vaccine dựa trên protein gai tái tổ hợp

f. Vaccine dựa trên RBD tái tổ hợp

g. Vaccine là các hạt như virus (VLP) không mang hệ gene nhưng biểu hiện protein gai trên bề mặt

h. Vaccine mang vector tái tổ hợp không khả nạp, không thể nhân lên trong tế bào của cá thể được tiêm chủng nhưng có biểu hiện protein gai.

i. Vaccine mang vector tái tổ hợp khả nạp, có thể nhân lên trong một số tế bào của các thể được tiêm chủng và biểu hiện protein gai

j. Vaccine vector của virus bất hoạt mang bản sao của protein gai trên bề mặt nhưng đã được bất hoạt bằng phương pháp hoá học

k. Vaccine DNA chứa plasmid DNA mã hoá gene gai, điều kiển bởi promoter của động vật có vú

l. Vaccine RNA chứa RNA mã hoá protein gai và được đóng gói trong các hạt nano lipid

Tài liệu tham khảo

  1. Shlvaji Kashte, ArvInd Gulbake, Saadlq F. El-Amln III, Ashlm Gupta. 2021. “COVID‑19 vaccines: rapid development, implications, challenges.” Human Cell 711-733.
  2. Krammer, Florian. 2020. “SARS-CoV-2 vaccines in development.” Nature 516-527.
  3. https://www.nytimes.com/interactive/2020/science/coronavirus-vaccine-tracker.html

Merck cung cấp cho các nhà nghiên cứu các công cụ đáng tin cậy và đầy đủ để xác định, mô tả đặc điểm, nghiên cứu và phát triển các vaccine mới tiềm năng. Những công cụ này được phát triển và cập nhật liên tục thông qua quá trình tiếp cận thực hành của chúng tôi, đảm bảo cung cấp những kiến thức chuyên môn và thông số kỹ thuật phòng thí nghiệm bạn cần để xúc tiến việc nghiên cứu và sản xuất vaccine.

Chúng tôi hỗ trợ các nhu cầu đặc biệt của bạn thông qua sự linh hoạt trong:

    1. An ninh chuỗi cung ứng – đơn đặt hàng, dự báo và lập kế hoạch nhu cầu
    2. Tài liệu – Giấy chứng nhận uỷ quyền dịch vụ (CoAfs), Giáy chứng nhận sở hữu (CofO) và chứng nhận quản lý chất lượng (QC) từng mẻ sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất
    3. Mẫu dùng thử và hỗ trợ đặt giữ số lô cho đơn hàng khối lượng lớn
    4. Đóng gói thuận tiện
    5. Tuỳ chỉnh các đặc tính sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
    6. Cung cấp định dạng đóng gói lớn phù hợp cho sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ổn định

mRNA mang tới hướng tiếp cận mới để tạo vaccine ngăn ngừa nguy cơ tích hợp vĩnh viễn vào hệ gene.

Tổng hợp mRNA
Các hoá chất trong phiên mã RNA polymerase

Phân tích mRNA

mRNA – Phức hợp hạt nano lipid

Tập hợp các hạt nano lipid được ion hoá để bao bọc, bảo về, và ngăn sự phân huỷ của mRNA

Tinh sạch mRNA

Khử nhiễm mẫu mRNA bằng cách loại bỏ dsRNA

Bảo vệ mRNA

Hoá chất cho việc đóng gói mRNA

Tải về giải pháp của chúng tôi tại đây

Bạn có nhu cầu mua sản phẩm với đóng gói lớn? Vui lòng xem thông tin tại đây

hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn

Remdesivir là một loại thuốc kháng vi-rút phổ rộng, thường được sử dụng qua đường tiêm. Thuốc đã được thử nghiệm vào năm 2020 như một phương pháp điều trị COVID-19, thông qua chương trình Thử nghiệm của WHO Soladirity. Chúng tôi xin giới thiệu một phương pháp LC-MS/ MS nhanh và chắc chắn được sử dụng cho phân tích Remdesivir và ba chất tương tự kháng vi-rút cấu trúc. Indinavir, Nelfinavir và Saquinavir là các chất ức chế protease, thường được sử dụng trong điều trị vi rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Để tìm và cung cấp độ chọn lọc tốt nhất cho các chất phân tích mục tiêu, một số pha tĩnh đã được thử nghiệm và sàng lọc. Cột RP-Amide cho kết quả tốt nhất, bên cạnh đó các dòng cột C18, AQ-C18 hoặc Phenyl-Hexyl có thể cung cấp thời gian lưu và hình dạng peak thích hợp cho Remdesivir. Cột Ascentis® Express RP-Amide 30×2,1 mm chạy ở chế độ gradient có thể giữ lại tốt tất cả các hợp chất và phân giải hoàn toàn trong vòng hai phút. Dữ liệu hiệu chuẩn cho Remdesivir (1-250 ng / mL) hiển thị tuyến tính đầy đủ (R2 = 0,9995) với Giới hạn phát hiện (LOD) và Giới hạn định lượng (LOQ) được xác định là 0,7 và 1,3 ng/ml (khoảng tin cậy 95%) tương ứng.

Xem thông tin chi tiết tại đây

Ngoài Remdesivir, một số loại thuốc đang được nghiên cứu tính hiệu quả trong điều trị COVID-19, bao gồm Lopinavir, Ritonavir, Chloroquine và Fingolimod. Danh mục chất chuẩn và thông tin tóm tắt về các phương pháp thử để kiểm soát chất lượng các loại thuốc này như sau:

Bên cạnh đó, chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp HPLC đã được phát triển để đánh giá, kiểm soát và kiểm tra chất lượng của các loại thuốc đang là ứng viên trong điều trị COVID-19. Các phương pháp được ban hành tuân thủ theo các chuyên khảo của Ph EUR hoặc USP cụ thể và được xác nhận theo hướng dẫn trong các Chương tổng quan về dược lý liên quan. Vui lòng xem chi tiết tại đây:

    NHẬN TIN MỚI QUA EMAIL